Chào mừng quý vị đến với Website của Nguyễn Chơn Ngôn.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Hình học 10NC

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Chơn Ngôn (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:01' 24-10-2009
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Chơn Ngôn (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:01' 24-10-2009
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
Tiết 1 + 2 Ngày soạn: 16 Tháng 8 năm 2009
Chương I: VECTƠ
Bài 1: CÁC ĐỊNH NGHĨA
I. MỤC TIÊU
1) Về kiến thức:
Hiểu và biết vận dụng: Khái niệm vectơ; vectơ cùng phương, cùng hướng; độ dài của vectơ; véctơ bằng nhau, vectơ không trong bài tập.
2- Về kĩ năng
Biết xác định: điểm gốc (hay điểm đầu), điểm ngọn (hay điểm cuối) của véctơ; giá, phương, hướng của véctơ; độ dài (hay mô đun) của véctơ, véctơ bằng nhau; véctơ không. biết cách dựng điểm M sao cho với điểm A và cho trước.
3. Về tư duy và thái độ
Rèn luyện tư duy lôgíc và trí tưởng tượng không gian; Biết quy lạ về quen.Cẩn thận, chính xác trong tính toán, lập luận
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- Chuẩn bị của HS:+ Đồ dùng học tập, như: Thước kẻ, com pa..
- Chuẩn bị của GV:
+ Các bảng phụ và các phiếu học tập
+ Đồ dùng dạy học của GV: Thước kẻ, com pa,...
III . PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Sử dụng các PPDH cơ bản sau một cách linh hoạt nhằm giúp HS tìm tòi,phát hiện, chiếm lĩnh tri thức:- Gợi mở, vấn đáp, Phát hiện và giải quyết vấn đề, đan xen hoạt động nhóm
IV. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
DUNG
G.V
1) Khái niệm véctơ:
Định nghĩa : Vectơ là đoạn thẳng có định hướng (qui định rõ điểm mút nào là điểm đầu điểm mút nào là điểm cuối.
Ky ùhiệu vectơ AB
A : Điểm đầu (điểm gốc)
B : điểm cuối (điểm ngọn)
* Có thể gọi tên một vectơ đã xác định bằng chữ thường : ...
2) Véctơ cùng phương hướng, vectơ cùng hướng :
Định nghĩa : hai vectơ cùng phương (2vectơ cùng phương) khi giá của chúng nằm trên2 đường thẳng // hay trùng nhau.
Hai vectơ cùng phương thì có thể cùng hướng hay khác hướng (ngược hướng)
Nhận xét: Ba điểm phân biệt A,B, C thẳng hàng khi và chỉ khi: cùng phương.
3) Hai véctơ bằng nhau:
* Độ dài của vectơ là độ dài đoạn thẳng AB
Ký hiệu AB
bằng ( chúng cùng hướng và độ dài
= và = ( =
* Cho điểm O,( .(A duy nhất để
4) Véctơ - không
* Vectơ không : điểm đầu ( điểm cuối
* Vectơ cùng phương với mọi vectơ.
* Vectơ cùng hướng mọi vectơ
*
- Giáo viên hình thành cho học sinh định nghĩa véctơ…
- Với điểm phân biệt A, B thìchỉ có 1 đoạn thẳng những có véc tơ nào?
- Giáo viên hình thành cho học sinh định nghĩa véctơ cùng phương, cùng hướng…
H: khẳng định sau đúng hay sai: Ba điểm phân biệt A,B, C thẳng hàng thì cùng hướng.
H: gọi O là tâm hình bình hành ABCD. Hãy chỉ ra các cặp véctơ cùng phương; cùng hướng?
- Hình thành cho học sinh khái niệm độ dài của véctơ
- hình thành cho học sinh khái niệm hai véc tơ bằng nhau.
H: gọi O là tâm hình bình hành ABCD. Hãy chỉ ra các cặp véctơ bằng nhau?
- hình thành cho học sinh một véctơ đặc biệt đó là véctơ – không
H1 : Có thể xác định bao nhiêu vectơ ( có điểm đầu, cuối là 3 điểm A, B, C?
H2 : (ABC cân tại A mệnh đề nào đúng?
a.
b.
Củng cố :(3 phút) Củng cố lại các kiến thức đã học trong bài.
LUYỆN TẬP CÁC ĐỊNH NGHĨA VỀ VÉCTƠ
MỤC TIÊU
Kiến thức
Củng cố và khắc sâu các kiến thức:
Khái niệm vectơ; vectơ cùng phương; cùng hướng; độ dài của vectơ; véctơ bằng nhau, vectơ không.
Kỹ năng
Biết xác định: điểm gốc (hay điểm đầu), điểm ngọn (hay điểm cuối) của véctơ; giá, phương, hướng của véctơ; độ dài (hay mô đun) của véctơ, véctơ bằng nhau; véctơ không.
Thái độ
Tự giác, tích cực trong học tập.
Biết phân biệt rõ các khái niệm cơ bản,và vận dụng trong từng trường hợp cụ thể.
Tư duy các vấn đề toán học một cách logic và hệ thống.
CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
Chương I: VECTƠ
Bài 1: CÁC ĐỊNH NGHĨA
I. MỤC TIÊU
1) Về kiến thức:
Hiểu và biết vận dụng: Khái niệm vectơ; vectơ cùng phương, cùng hướng; độ dài của vectơ; véctơ bằng nhau, vectơ không trong bài tập.
2- Về kĩ năng
Biết xác định: điểm gốc (hay điểm đầu), điểm ngọn (hay điểm cuối) của véctơ; giá, phương, hướng của véctơ; độ dài (hay mô đun) của véctơ, véctơ bằng nhau; véctơ không. biết cách dựng điểm M sao cho với điểm A và cho trước.
3. Về tư duy và thái độ
Rèn luyện tư duy lôgíc và trí tưởng tượng không gian; Biết quy lạ về quen.Cẩn thận, chính xác trong tính toán, lập luận
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- Chuẩn bị của HS:+ Đồ dùng học tập, như: Thước kẻ, com pa..
- Chuẩn bị của GV:
+ Các bảng phụ và các phiếu học tập
+ Đồ dùng dạy học của GV: Thước kẻ, com pa,...
III . PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Sử dụng các PPDH cơ bản sau một cách linh hoạt nhằm giúp HS tìm tòi,phát hiện, chiếm lĩnh tri thức:- Gợi mở, vấn đáp, Phát hiện và giải quyết vấn đề, đan xen hoạt động nhóm
IV. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
DUNG
G.V
1) Khái niệm véctơ:
Định nghĩa : Vectơ là đoạn thẳng có định hướng (qui định rõ điểm mút nào là điểm đầu điểm mút nào là điểm cuối.
Ky ùhiệu vectơ AB
A : Điểm đầu (điểm gốc)
B : điểm cuối (điểm ngọn)
* Có thể gọi tên một vectơ đã xác định bằng chữ thường : ...
2) Véctơ cùng phương hướng, vectơ cùng hướng :
Định nghĩa : hai vectơ cùng phương (2vectơ cùng phương) khi giá của chúng nằm trên2 đường thẳng // hay trùng nhau.
Hai vectơ cùng phương thì có thể cùng hướng hay khác hướng (ngược hướng)
Nhận xét: Ba điểm phân biệt A,B, C thẳng hàng khi và chỉ khi: cùng phương.
3) Hai véctơ bằng nhau:
* Độ dài của vectơ là độ dài đoạn thẳng AB
Ký hiệu AB
bằng ( chúng cùng hướng và độ dài
= và = ( =
* Cho điểm O,( .(A duy nhất để
4) Véctơ - không
* Vectơ không : điểm đầu ( điểm cuối
* Vectơ cùng phương với mọi vectơ.
* Vectơ cùng hướng mọi vectơ
*
- Giáo viên hình thành cho học sinh định nghĩa véctơ…
- Với điểm phân biệt A, B thìchỉ có 1 đoạn thẳng những có véc tơ nào?
- Giáo viên hình thành cho học sinh định nghĩa véctơ cùng phương, cùng hướng…
H: khẳng định sau đúng hay sai: Ba điểm phân biệt A,B, C thẳng hàng thì cùng hướng.
H: gọi O là tâm hình bình hành ABCD. Hãy chỉ ra các cặp véctơ cùng phương; cùng hướng?
- Hình thành cho học sinh khái niệm độ dài của véctơ
- hình thành cho học sinh khái niệm hai véc tơ bằng nhau.
H: gọi O là tâm hình bình hành ABCD. Hãy chỉ ra các cặp véctơ bằng nhau?
- hình thành cho học sinh một véctơ đặc biệt đó là véctơ – không
H1 : Có thể xác định bao nhiêu vectơ ( có điểm đầu, cuối là 3 điểm A, B, C?
H2 : (ABC cân tại A mệnh đề nào đúng?
a.
b.
Củng cố :(3 phút) Củng cố lại các kiến thức đã học trong bài.
LUYỆN TẬP CÁC ĐỊNH NGHĨA VỀ VÉCTƠ
MỤC TIÊU
Kiến thức
Củng cố và khắc sâu các kiến thức:
Khái niệm vectơ; vectơ cùng phương; cùng hướng; độ dài của vectơ; véctơ bằng nhau, vectơ không.
Kỹ năng
Biết xác định: điểm gốc (hay điểm đầu), điểm ngọn (hay điểm cuối) của véctơ; giá, phương, hướng của véctơ; độ dài (hay mô đun) của véctơ, véctơ bằng nhau; véctơ không.
Thái độ
Tự giác, tích cực trong học tập.
Biết phân biệt rõ các khái niệm cơ bản,và vận dụng trong từng trường hợp cụ thể.
Tư duy các vấn đề toán học một cách logic và hệ thống.
CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
 






Các ý kiến mới nhất