Chào mừng quý vị đến với Website của Nguyễn Chơn Ngôn.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Toán học 12. OXYZ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Chơn Ngôn (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:31' 30-04-2021
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Chơn Ngôn (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:31' 30-04-2021
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Chủ đề 3: PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG THẲNG
I - LÝ THUYẾT:
1. Vectơ chỉ phương của đường thẳng:
Vectơ là 1 vectơ chỉ phương của đường thẳng nếu giá của
vectơ song song hoặc trùng với đường thẳng .
2. Phương trình tham số - Phương trình chính tắc của đường thẳng:
Đường thẳng đi qua và có 1 vectơ chỉ phương
+ Phương trình tham số của đường thẳng là: (1)
+ Phương trình chính tắc của đường thẳng là:
(2)
3. Vị trí tương đối của hai đường thẳng:
Cho hai đường thẳng và
Đường thẳng có 1 vectơ chỉ phương .
Đường thẳng có 1 vectơ chỉ phương .
Cách 1: Xét vị trí tương đối của và theo chương trình cơ bản:
Bước 1: Kiểm tra tính cùng phương của và .
Bước 2: Nhận xét:
+ Nếu và cùng phương thì:
+ Nếu và không cùng phương thì hoặc cắt hoặc và chéo nhau.
TH1: cắt
Điều kiện 1: và không cùng phương .
Điều kiện 2: Giải hệ phương trình:
.. (*) có nghiệm duy nhất .
Kết luận: cắt tại điểm .
Lưu ý: Giải hệ (*) bằng cách: Từ (1) và (2) giải ra và thay vào (3) (Nếu (3) thoả thì , ngược lại thì không).
TH2: và chéo nhau
Điều kiện 1: và không cùng phương .
Điều kiện 2: Giải hệ phương trình:
(*) vô nghiệm.
TH3: song song với
Điều kiện 1: và cùng phương .
Điều kiện 2: Chọn điểm . Cần chỉ rõ .
TH4: và trùng nhau
Điều kiện 1: và trùng nhau.
Điều kiện 2: Chọn điểm . Cần chỉ rõ .
Đặc biệt:
Cách 2: Xét vị trí tương đối của và chương trình nâng cao theo sơ đồ sau:
Đường thẳng d có 1 vectơ chỉ phương
Đường thẳng d’ có 1 vectơ chỉ phương
II- BÀI TẬP TỰ LUẬN MINH HỌA:
LOẠI 1: XÁC ĐỊNH VECTƠ CHỈ PHƯƠNG CỦA ĐƯỜNG THẲNG
+ Vectơ là 1 vectơ chỉ phương của đường thẳng nếu giá của vectơ song song hoặc trùng với đường thẳng .
+ Nếu là 1 vectơ chỉ phương của đường thẳng thì cũng là 1 vectơ chỉ phương của .
+ Gọi là 1 vectơ chỉ phương của đường thẳng . Nếu có 2 vectơ không cùng phương và thì chọn 1 vectơ chỉ phương của đường thẳng là hoặc .
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho các điểm ; các đường thẳng , ; các mặt phẳng , . Tìm một vectơ chỉ phương của các đường thẳng sau:
a) Đường thẳng .
b) Đường thẳng đi qua và song song với .
c) Đường thẳng .
d) Đường thẳng qua B và song song với.
e) Đường thẳng qua và vuông góc với .
f) Đường thẳng qua, vuông góc với và .
g) Đường thẳng qua và vuông góc với .
h) Đường thẳng là giao tuyến của hai mặt phẳng .
i) Đường thẳng qua vuông góc với và song song với mặt phẳng .
j) Đường thẳng qua, cắt và vuông góc với trục .
Bài giải:
a) Đường thẳng có 1 vectơ chỉ phương là .
b) Đường thẳng có 1 vectơ chỉ phương là . Ta có: nên cũng là 1 vectơ chỉ phương của .
c) Đường thẳng có 1 vectơ chỉ phương là .
d) Đường thẳng nên có 1 vectơ chỉ phương là .
e) Mặt phẳng có 1 vectơ pháp tuyến là . Đường thẳng nên có 1 vectơ chỉ phương là .
f) Gọi là 1 vectơ chỉ phương của đường thẳng .
Ta có: , chọn .
g) Mặt phẳng có 1 vectơ pháp tuyến là . Gọi là 1 vectơ chỉ phương của đường thẳng . Ta có: , chọn .
h) Gọi là 1 vectơ chỉ phương của đường thẳng . Ta có: ,
chọn .
i) Gọi là 1 vectơ chỉ phương của đường thẳng . Mặt phẳng có 1 vectơ pháp tuyến là .Ta có: , chọn .
j) Gọi . Ta có là hình chiếu của lên . Vậy có 1 vectơ chỉ
I - LÝ THUYẾT:
1. Vectơ chỉ phương của đường thẳng:
Vectơ là 1 vectơ chỉ phương của đường thẳng nếu giá của
vectơ song song hoặc trùng với đường thẳng .
2. Phương trình tham số - Phương trình chính tắc của đường thẳng:
Đường thẳng đi qua và có 1 vectơ chỉ phương
+ Phương trình tham số của đường thẳng là: (1)
+ Phương trình chính tắc của đường thẳng là:
(2)
3. Vị trí tương đối của hai đường thẳng:
Cho hai đường thẳng và
Đường thẳng có 1 vectơ chỉ phương .
Đường thẳng có 1 vectơ chỉ phương .
Cách 1: Xét vị trí tương đối của và theo chương trình cơ bản:
Bước 1: Kiểm tra tính cùng phương của và .
Bước 2: Nhận xét:
+ Nếu và cùng phương thì:
+ Nếu và không cùng phương thì hoặc cắt hoặc và chéo nhau.
TH1: cắt
Điều kiện 1: và không cùng phương .
Điều kiện 2: Giải hệ phương trình:
.. (*) có nghiệm duy nhất .
Kết luận: cắt tại điểm .
Lưu ý: Giải hệ (*) bằng cách: Từ (1) và (2) giải ra và thay vào (3) (Nếu (3) thoả thì , ngược lại thì không).
TH2: và chéo nhau
Điều kiện 1: và không cùng phương .
Điều kiện 2: Giải hệ phương trình:
(*) vô nghiệm.
TH3: song song với
Điều kiện 1: và cùng phương .
Điều kiện 2: Chọn điểm . Cần chỉ rõ .
TH4: và trùng nhau
Điều kiện 1: và trùng nhau.
Điều kiện 2: Chọn điểm . Cần chỉ rõ .
Đặc biệt:
Cách 2: Xét vị trí tương đối của và chương trình nâng cao theo sơ đồ sau:
Đường thẳng d có 1 vectơ chỉ phương
Đường thẳng d’ có 1 vectơ chỉ phương
II- BÀI TẬP TỰ LUẬN MINH HỌA:
LOẠI 1: XÁC ĐỊNH VECTƠ CHỈ PHƯƠNG CỦA ĐƯỜNG THẲNG
+ Vectơ là 1 vectơ chỉ phương của đường thẳng nếu giá của vectơ song song hoặc trùng với đường thẳng .
+ Nếu là 1 vectơ chỉ phương của đường thẳng thì cũng là 1 vectơ chỉ phương của .
+ Gọi là 1 vectơ chỉ phương của đường thẳng . Nếu có 2 vectơ không cùng phương và thì chọn 1 vectơ chỉ phương của đường thẳng là hoặc .
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho các điểm ; các đường thẳng , ; các mặt phẳng , . Tìm một vectơ chỉ phương của các đường thẳng sau:
a) Đường thẳng .
b) Đường thẳng đi qua và song song với .
c) Đường thẳng .
d) Đường thẳng qua B và song song với.
e) Đường thẳng qua và vuông góc với .
f) Đường thẳng qua, vuông góc với và .
g) Đường thẳng qua và vuông góc với .
h) Đường thẳng là giao tuyến của hai mặt phẳng .
i) Đường thẳng qua vuông góc với và song song với mặt phẳng .
j) Đường thẳng qua, cắt và vuông góc với trục .
Bài giải:
a) Đường thẳng có 1 vectơ chỉ phương là .
b) Đường thẳng có 1 vectơ chỉ phương là . Ta có: nên cũng là 1 vectơ chỉ phương của .
c) Đường thẳng có 1 vectơ chỉ phương là .
d) Đường thẳng nên có 1 vectơ chỉ phương là .
e) Mặt phẳng có 1 vectơ pháp tuyến là . Đường thẳng nên có 1 vectơ chỉ phương là .
f) Gọi là 1 vectơ chỉ phương của đường thẳng .
Ta có: , chọn .
g) Mặt phẳng có 1 vectơ pháp tuyến là . Gọi là 1 vectơ chỉ phương của đường thẳng . Ta có: , chọn .
h) Gọi là 1 vectơ chỉ phương của đường thẳng . Ta có: ,
chọn .
i) Gọi là 1 vectơ chỉ phương của đường thẳng . Mặt phẳng có 1 vectơ pháp tuyến là .Ta có: , chọn .
j) Gọi . Ta có là hình chiếu của lên . Vậy có 1 vectơ chỉ
 






Các ý kiến mới nhất